1. XÀ GỒ MẠ KẼM
Xà gồ mạ kẽm là một loại thép kết cấu được sử dụng phổ biến trong hệ mái, với vai trò chính là đỡ tôn và truyền lực từ mái xuống hệ khung chính. Sản phẩm được mạ kẽm nhúng nóng hoặc mạ lạnh, tạo ra lớp bảo vệ chống oxy hóa hiệu quả, giúp hạn chế gỉ sét và tăng tuổi thọ công trình, đặc biệt trong môi trường mưa nhiều, nắng nóng hoặc độ ẩm cao.
Xà gồ mạ kẽm là loại thép kết cấu chịu lực, thường dùng trong các công trình nhà xưởng, nhà thép tiền chế và xây dựng dân dụng để đỡ mái tôn và truyền lực xuống khung chính. Sản phẩm được mạ kẽm nhúng nóng hoặc mạ kẽm lạnh, giúp:
Các ưu điểm nổi bật của xà gồ mạ kẽm:
- Độ bền cao: Chịu lực tốt, đảm bảo an toàn cho mái và công trình.
- Trọng lượng nhẹ: Giảm tải trọng cho khung nhà và nền móng, tiết kiệm chi phí vận chuyển và lắp đặt.
- Dễ thi công: Có thể cắt, nối và lắp đặt nhanh chóng, phù hợp với nhiều kiểu công trình.
- Chống ăn mòn: Lớp mạ kẽm giúp xà gồ thích ứng tốt với điều kiện thời tiết khắc nghiệt.
Cấu tạo sản phẩm
Xà gồ thép mạ kẽm được sản xuất từ nguồn nguyên liệu đạt tiêu chuẩn quốc tế JIS G3302/SGH450, mang lại khả năng chịu lực cao, độ bền vượt trội và khả năng chống ăn mòn hiệu quả trong nhiều điều kiện môi trường khác nhau. Nhờ lớp mạ kẽm chất lượng, sản phẩm hạn chế tối đa tình trạng oxy hóa, giúp kéo dài tuổi thọ và giảm chi phí bảo trì trong quá trình sử dụng.
Xà gồ C mạ kẽm và xà gồ Z mạ kẽm do Công ty Thép SATA cung cấp được sản xuất từ thép mạ kẽm nhúng nóng cường độ cao, đáp ứng tiêu chuẩn AS 1397, G450 Z275 (giới hạn chảy tối thiểu 450MPa, lớp mạ kẽm từ Z80 – 275g/m²).
Xà gồ thép mạ kẽm và xà gồ thép đen.
- Kích cỡ: 70 – 290
- Giới hạn chảy (Yield Point – YP) ≥ 240MPa
- Độ bền kéo (Tensile Strength – TS) ≥ 400Mpa
- Độ giãn dài (Elongation – EL) 10 – 30%
- Độ dày lớp mạ (Zinc Coating mass): Z70/ Z80/ Z100/ Z180/Z200
Nhờ những ưu điểm này, xà gồ mạ kẽm hiện là lựa chọn hàng đầu trong:
- Nhà xưởng, nhà thép tiền chế
- Công trình dân dụng
- Các dự án công nghiệp yêu cầu kết cấu mái chắc chắn và bền lâu
Xà gồ là một thanh dầm hoặc thanh ngang được sử dụng để hỗ trợ kết cấu trong các tòa nhà, có chức năng nâng đỡ hệ mái và truyền tải trọng xuống khung kèo, cốt chính của công trình. Sản phẩm thường có dạng chữ C, Z hoặc hộp, được sản xuất từ thép cường độ cao mạ kẽm, giúp đảm bảo độ cứng vững, khả năng chịu lực tốt và tuổi thọ lâu dài.
Việc sử dụng xà gồ chất lượng cao không chỉ giúp quá trình thi công diễn ra nhanh chóng, mà còn đảm bảo phân bố tải trọng đồng đều, hạn chế biến dạng và tối ưu chi phí xây dựng. Nhờ đó, xà gồ trở thành giải pháp không thể thiếu trong các công trình như nhà xưởng, nhà thép tiền chế, nhà kho và cả công trình dân dụng hiện đại.
Các loại xà gồ phổ biến hiện nay:
- Xà gồ C: có tiết diện hình chữ C, nhẹ, dễ lắp đặt, dùng cho mái có khẩu độ nhỏ.
- Xà gồ Z: tiết diện hình chữ Z, chịu tải tốt hơn, phù hợp với công trình lớn.
- Xà gồ hộp: dạng hình vuông hoặc chữ nhật, có khả năng chịu lực và chống xoắn cao.
Xà gồ thường được sản xuất từ nhiều loại vật liệu khác nhau như: gỗ, thép hình, thép mạ kẽm, hoặc bê tông cốt thép. Trong đó, xà gồ thép mạ kẽm (C, Z, H) hiện nay được sử dụng phổ biến nhất nhờ ưu điểm: trọng lượng nhẹ, độ bền cao, khả năng chống gỉ sét và thi công nhanh chóng.
Nhờ thiết kế linh hoạt, nó dễ dàng lắp đặt trong nhiều loại công trình, từ nhà dân dụng đến nhà xưởng, nhà thép tiền chế. Với khả năng chịu lực tốt và tuổi thọ cao, xà gồ góp phần tạo nên sự bền vững và an toàn cho các công trình hiện đại.

2. Tiêu Chuẩn Xà Gồ Mạ Kẽm
Xà gồ C, Z mạ kẽm được sản xuất trên dây chuyền cán nguội tự động hiện đại, cho ra sản phẩm có độ chính xác cao, bề mặt đồng đều và kết cấu chắc chắn. Ngoài ra, sản phẩm có thể gia công linh hoạt theo yêu cầu như cắt theo kích thước, đột lỗ kỹ thuật, giúp thuận tiện trong quá trình thi công lắp đặt.
Các tiêu chuẩn sản xuất phổ biến hiện nay gồm:
- TCVN 1654-75, xà gồ thép phải đáp ứng các yêu cầu về
- Kích thước và dung sai: Độ dày, chiều cao, chiều rộng phải đảm bảo đúng thông số kỹ thuật.
- Vật liệu: Thép mạ kẽm, thép cán nguội hoặc hợp kim nhôm kẽm.
- Khả năng chịu lực: Đáp ứng tải trọng thiết kế, độ cứng vững cao.
- Chống ăn mòn: Lớp mạ kẽm ≥ 60g/m² hoặc theo tiêu chuẩn quốc tế.
Tuỳ vào mục đích sử dụng, chủ đầu tư có thể lựa chọn tiêu chuẩn phù hợp để đảm bảo độ bền và an toàn cho công trình.
Sản phẩm xà gồ mạ kẽm được sản xuất dựa vào một trong các tiêu chuẩn sau:
Xà gồ mạ kẽm được sản xuất từ nguồn nguyên liệu đạt tiêu chuẩn quốc tế như JIS G3302 và mác thép SGH450, đảm bảo khả năng chịu lực cao, độ bền vượt trội và khả năng chống ăn mòn hiệu quả trong môi trường khắc nghiệt.
Sản phẩm có giới hạn chảy YP (Yield Point) ≥ 245 MPa, giúp tối ưu trọng lượng nhưng vẫn duy trì độ cứng vững, cho phép vượt nhịp lớn mà độ võng vẫn nằm trong giới hạn kỹ thuật cho phép. Nhờ lớp mạ kẽm bảo vệ bề mặt, xà gồ hạn chế rỉ sét, tăng tuổi thọ công trình và giảm chi phí bảo trì trong quá trình sử dụng.
- Tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản JIS G3302, Tiêu chuổn cán nguội JIS 3141
- Tiêu chuẩn Mỹ ASTM A653/A653M, Tiêu chuẩn Úc dành cho lớp sơn AS 2728
- TCVN 1654-75 (Tiêu chuẩn Việt Nam) – Quy định về yêu cầu kỹ thuật, kích thước và dung sai cho xà gồ thép.
- JIS G3350 (Nhật Bản) – Tiêu chuẩn về thép cán nguội dùng cho kết cấu xây dựng.
- ASTM A653/A653M (Mỹ) – Tiêu chuẩn về thép mạ kẽm nhúng nóng, quy định lớp mạ, độ bền kéo và khả năng chống ăn mòn.
- AS 1397 (Úc) – Tiêu chuẩn về thép mạ hợp kim nhôm kẽm dùng trong xây dựng, đảm bảo độ bền và tuổi thọ sản phẩm.
Sản phẩm Xà gồ c,z mạ kẽm có bề mặt nhẵn bóng, cơ tính phù hợp cho các ứng dụng sản xuất các mặt hàng gia công khung kèo, hệ giằng thép trên mái, hệ khung sườn nhà xưởng.
3. Bảng Giá Xà Gồ Mạ Kẽm Mới Nhất Thị Trường Năm 2026
Hiện nay, giá xà gồ trên thị trường có sự biến động tùy theo chủng loại, kích thước, độ dày và đơn vị sản xuất. Việc lựa chọn đúng loại xà gồ không chỉ giúp tối ưu chi phí mà còn đảm bảo độ bền và an toàn cho công trình.
Lưu ý:
Giá thực tế có thể thay đổi tùy theo độ dày thép, chiều dài cây, thương hiệu và số lượng đặt hàng. Ngoài ra, giá thực tế có thể thay đổi theo độ dày thép, chiều dài cây, thương hiệu sản xuất và số lượng đặt hàng.
- Giá xà gồ có giá dao động từ 210.000 VNĐ/cây đến 680.5t3 VNĐ/cây. Để nhận báo giá chi tiết và cập nhật mới nhất, vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi.
| Loại ống hộp | Độ dày (mm) | Trọng lượng (Kg/cây) | Đơn giá (VNĐ/kg) | Thành tiền (VNĐ/cây) |
|---|---|---|---|---|
| 50×50 | 1.2 | 10,98 | 19.000 | 210.000 |
| 50×50 | 1.4 | 12,74 | 19.000 | 242.060 |
| 50×50 | 1.5 | 13,62 | 19.000 | 258.780 |
| 50×50 | 1.8 | 16,22 | 19.000 | 307.180 |
| 50×50 | 2.0 | 17,94 | 19.000 | 340.860 |
| 50×50 | 2.3 | 20,47 | 19.000 | 389.930 |
| 50×50 | 2.5 | 22,14 | 19.000 | 420.660 |
| 50×50 | 2.8 | 24,60 | 19.000 | 467.400 |
| 30×60 | 1.1 | 9,05 | 19.000 | 171.950 |
| 30×60 | 1.2 | 9,85 | 19.000 | 187.150 |
| 30×60 | 1.4 | 11,43 | 19.000 | 216.990 |
| 30×60 | 1.5 | 12,21 | 19.000 | 231.990 |
| 30×60 | 1.8 | 14,53 | 19.000 | 276.070 |
| 30×60 | 2.0 | 16,05 | 19.000 | 304.950 |
| 30×60 | 2.3 | 18,30 | 19.000 | 347.700 |
| 30×60 | 2.5 | 19,78 | 19.000 | 375.820 |
| 40×80 | 1.2 | 13,24 | 19.000 | 251.560 |
| 40×80 | 1.4 | 15,38 | 19.000 | 292.220 |
| 40×80 | 1.5 | 16,45 | 19.000 | 312.550 |
| 40×80 | 1.8 | 19,61 | 19.000 | 372.590 |
| 40×80 | 2.0 | 21,70 | 19.000 | 412.300 |
| 40×80 | 2.3 | 24,80 | 19.000 | 471.200 |
| 40×80 | 2.5 | 26,85 | 19.000 | 509.150 |
| 40×80 | 2.8 | 29,88 | 19.000 | 567.720 |
| 50×100 | 1.4 | 19,33 | 19.000 | 367.270 |
| 50×100 | 1.5 | 20,68 | 19.000 | 392.920 |
| 50×100 | 1.8 | 24,69 | 19.000 | 469.110 |
| 50×100 | 2.0 | 27,34 | 19.000 | 519.460 |
| 50×100 | 2.3 | 31,29 | 19.000 | 594.510 |
| 50×100 | 2.5 | 33,89 | 19.000 | 644.910 |
| 50×100 | 2.5 | 35,59 | 19.000 | 680.5t3 |
Lưu Ý
- Giá trên đã bao gồm thuế VAT và chi phí vận chuyển.
- Giá có thể thay đổi tùy theo thời điểm và nhà cung cấp. Đơn hàng số lượng lớn chiết khấu từ 5-15%.
- Để nhận báo giá chính xác vui lòng liên hệ trực tiếp với Sắt Thép SATA để được báo giá nhanh chóng!
2. XÀ GỒ C MẠ KẼM
Xà gồ C mạ kẽm là loại thép kết cấu chịu lực có mặt cắt hình chữ “C”, được phủ lớp mạ kẽm để tăng khả năng chống ăn mòn và gỉ sét. Sản phẩm này được sử dụng phổ biến trong hệ khung mái, sàn và vách ngăn của các công trình như:
1. Cấu Tạo Xà Gồ C
Xà gồ C là loại thép kết cấu có mặt cắt hình chữ “C”, được sử dụng phổ biến trong các công trình xây dựng để đỡ mái, sàn, vách ngăn và truyền lực từ mái xuống hệ khung chính
Đặc điểm nổi bật
- Hình dạng chữ C – giúp phân bố lực đều, chịu lực tốt và dễ liên kết với khung chính.
- Trọng lượng nhẹ – giảm tải cho hệ khung chính và dễ thi công.
- Chống gỉ sét, bền bỉ – lớp mạ kẽm nhúng nóng hoặc mạ lạnh giúp xà gồ chống ăn mòn, thích hợp với môi trường mưa, nắng và độ ẩm cao.
- Dễ lắp đặt và linh hoạt – dùng để đỡ mái tôn, sàn, vách ngăn, có thể kết hợp nhiều loại xà gồ khác nhau cho công trình.

Bề mặt thành phẩm Xà gồ c z mạ kẽm (Coating treatment):
- Bông kẽm thường
- Bông kẽm nhỏ
- Không bông.
Xử lý bề mặt thành phẩm Xà gồ c z mạ kẽm (Finishing):
- Thụ động hóa Chromated
- Dầu hoặc Anti-finger (màu, không màu).
Tiêu Chuẩn Xà Gồ C
Xà gồ (bao gồm xà gồ C, Z) là cấu kiện quan trọng trong hệ kết cấu mái, vì vậy cần tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt nhằm đảm bảo độ bền, khả năng chịu lực và tuổi thọ công trình.
| Tiêu chuẩn mạ | Lượng kẽm bám trung bình tối thiểu trên 2 mặt cho 3 điểm (g/m2) | Lượng kẽm bám tối thiểu trên hai mặt tại một điểm (g/m2) |
| Z05 | 50 | 43 |
| Z06 | 60 | 51 |
| Z08 | 80 | 68 |
| Z10 | 100 | 85 |
| Z12 | 120 | 102 |
| Z18 | 180 | 153 |
| Z20 | 200 | 170 |
| Z22 | 220 | 187 |
| Z25 | 250 | 213 |
| Z27 | 275 | 234 |
* Ghi chú: Ngoài ra, còn có các tiêu chuẩn mạ khác có thể thương lượng giữa Công ty và Khách hàng.
Tiêu chuẩn bề mặt xà gồ c mạ kẽm: Không có khuyết tật làm tổn hại đến giá trị sử dụng thực tế của sản phẩm.
Dung sai độ dày
| Độ dày danh nghĩa | Chiều rộng | |
| < 1000mm | ≥ 1000mm | |
| < 0,25 | ± 0,04 | ± 0,04 |
| 0,25 ÷ < 0,40 | ± 0,05 | ± 0,05 |
| 0,40 ÷ < 0,60 | ± 0,06 | ± 0,06 |
| 0,60 ÷ < 0,80 | ± 0,07 | ± 0,07 |
| 0,80 ÷ < 1,00 | ± 0,07 | ± 0,08 |
| 1,00 ÷ < 1,25 | ± 0,08 | ± 0,09 |
| 1,25 ÷ < 1,50 | ± 0,10 | ± 0,11 |
Dung sai chiều rộng: 0 ÷ + 7mm
Độ phẳng
Đơn vị : mm
| Chiều rộng | Loại | |
| Sóng cạnh (tối đa) | Mu rùa (tối đa) | |
| < 1000mm | 8 | 6 |
| ≥ 1000mm | 9 | 8 |
2. Đặc Điểm Của Xà Gồ C Mạ Kẽm
Xà gồ C là một cấu kiện chịu lực quan trọng trong kết cấu xây dựng, được sản xuất từ thép cán nguội hoặc thép mạ kẽm cường độ cao. Các tính chất cơ khí của xà gồ C ảnh hưởng trực tiếp đến độ bền, khả năng chịu tải và tuổi thọ của công trình.
1. Khả năng chống ăn mòn cao
- Lớp mạ kẽm giúp xà gồ chống lại sự oxy hóa, rỉ sét dưới điều kiện thời tiết khắc nghiệt, kể cả môi trường ven biển hoặc axit nhẹ.
- Tuổi thọ có thể lên đến 30–50 năm tùy điều kiện sử dụng.
2. Độ bền và chịu lực tốt
- Làm từ thép cán nguội (G550, G300…) nên có cường độ chịu kéo cao.
- Có khả năng chịu tải trọng tốt, thích hợp cho cả mái và khung nhà.
3. Trọng lượng nhẹ
- Mỏng nhưng chắc chắn, giúp giảm tải trọng công trình và tiết kiệm chi phí nền móng.
- Dễ dàng vận chuyển và lắp đặt, rút ngắn thời gian thi công.
4. Tính linh hoạt cao
- Có thể sản xuất nhiều dạng hình học như C, Z, Hộp...
- Dễ cắt, đột lỗ, hàn, uốn theo yêu cầu công trình.

3. Báo Giá Xà Gồ C Mạ Kẽm
- Giá xà gồ C có giá dao động từ 18.000 VNĐ/kg đến 19.000 VNĐ/kg. Để nhận báo giá chi tiết và cập nhật mới nhất, vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi.
| QUY CÁCH | 1,5 ly | 1,8 ly | 2,0 ly | 2,4 ly |
|---|---|---|---|---|
| C (80 x 40) | 18.000 | 18.200 | 18.500 | 18.700 |
| C (100 x 50) | 18.000 | 18.200 | 18.500 | 18.700 |
| C (125 x 50) | 18.000 | 18.200 | 18.500 | 18.700 |
| C (150 x 50) | 18.000 | 18.200 | 18.500 | 18.700 |
| C (150 x 65) | 18.000 | 18.200 | 18.500 | 18.700 |
| C (180 x 30) | 18.000 | 18.200 | 18.500 | 18.700 |
| C (180 x 50) | 18.000 | 18.200 | 18.500 | 18.700 |
| C (180 x 65) | 18.000 | 18.200 | 18.500 | 18.700 |
| C (200 x 30) | 18.000 | 18.200 | 18.500 | 18.700 |
| C (200 x 50) | 18.000 | 18.200 | 18.500 | 18.700 |
| C (200 x 65) | 18.000 | 18.200 | 18.500 | 18.700 |
| C (250 x 30) | 18.000 | 18.200 | 18.500 | 18.700 |
| C (250 x 40) | 18.000 | 18.200 | 18.500 | 18.700 |
| C (250 x 50) | 18.000 | 18.200 | 18.500 | 18.700 |
| C (250 x 65) | 18.000 | 18.200 | 18.500 | 18.700 |
| C (300 x 40) | 18.000 | 18.200 | 18.500 | 18.700 |
| C (300 x 80) | 18.000 | 18.200 | 18.500 | 18.700 |
| C (400 x 150) | 18.000 | 18.200 | 18.500 | 18.700 |
Lưu ý:
- Đơn giá có thể thay đổi tùy chọn theo từng thời điểm, bạn nên liên hệ trực tiếp với nhà cung cấp thép sataa để xác định giá chính xác.
- Bảng trên chỉ mang tính chất tham khảo và có thể không bao gồm tất cả các quy cách

4. Ứng Dụng Xà Gồ C Mạ Kẽm Trong Công Trình Xây Dựng
Xà gồ C là một trong những vật liệu quan trọng trong ngành xây dựng nhờ vào khả năng chịu lực tốt, trọng lượng nhẹ và dễ dàng thi công. Dưới đây là những ứng dụng phổ biến trong thực tế:
1. Hệ thống mái nhà xưởng, nhà thép tiền chế
- Xà gồ C được sử dụng rộng rãi để làm hệ thống đỡ mái trong các công trình như nhà xưởng, nhà kho, nhà tiền chế… Với độ cứng cao và khả năng chịu tải trọng tốt, xà gồ C giúp mái nhà ổn định và bền vững theo thời gian.
2. Làm khung đỡ tường, sàn nhà
- Trong các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp đóng vai trò làm khung chịu lực, giúp gia cố kết cấu tường, sàn nhà, tạo độ vững chắc và chịu lực tốt hơn.
3. Hệ thống kèo thép, giàn giáo
- Nhờ trọng lượng nhẹ và khả năng lắp đặt nhanh chón được ứng dụng trong các hệ thống giàn giáo, kèo thép, giúp thi công an toàn và tiết kiệm chi phí.
4. Kết cấu nhà kho, nhà xe, mái hiên
- Xà gồ C thường được sử dụng để làm khung kết cấu cho các công trình như nhà kho, nhà xe, mái hiên… đảm bảo độ bền và chịu được điều kiện thời tiết khắc nghiệt.
5. Làm thanh đỡ cho hệ thống điện năng lượng mặt trời
- Trong ngành năng lượng được sử dụng để làm khung giá đỡ cho các tấm pin năng lượng mặt trời, đảm bảo độ chắc chắn và an toàn khi lắp đặt hệ thống trên mái nhà hoặc các công trình khác.
6. Khung nhà lắp ghép, nhà tiền chế
- Với đặc tính linh hoạt và dễ lắp ráp được ứng dụng rộng rãi trong các mô hình nhà lắp ghép, nhà container, giúp rút ngắn thời gian thi công và tối ưu chi phí xây dựng.
Xà gồ C là vật liệu xây dựng không thể thiếu trong nhiều công trình nhờ vào độ bền cao, khả năng chịu tải tốt và tính linh hoạt trong ứng dụng. Tùy theo nhu cầu sử dụng, xà gồ C có thể được thiết kế với nhiều kích thước khác nhau để phù hợp với từng loại công trình.

3. XÀ GỒ Z MẠ KẼM
Xà gồ Z mạ kẽm là một loại thép kết cấu có mặt cắt hình chữ “Z”, được phủ lớp mạ kẽm nhằm tăng khả năng chống gỉ sét và ăn mòn. Sản phẩm này được sử dụng rộng rãi trong các công trình như nhà xưởng, nhà thép tiền chế và công trình công nghiệp.
1. Cấu Tạo Xà Gồ Z
Xà gồ Z là loại thép kết cấu có mặt cắt hình chữ “Z”, được thiết kế nhằm tăng khả năng chịu lực và giảm trọng lượng so với các loại xà gồ truyền thống. Nhờ cấu tạo đặc biệt, xà gồ Z mang lại hiệu quả cao trong các công trình yêu cầu độ bền và tính kinh tế.
Xà gồ Z có mặt cắt ngang hình chữ “Z”, gồm:
- Thiết kế chữ Z đặc trưng: Cho phép chồng mí (overlap) giữa các thanh xà gồ, giúp tăng khả năng chịu lực và độ cứng.
- Trọng lượng nhẹ: Giảm tải trọng cho toàn bộ công trình, tiết kiệm chi phí nền móng.
- Độ bền cao: Lớp mạ kẽm giúp chống oxy hóa, phù hợp với môi trường khắc nghiệt.
- Linh hoạt trong thi công: Dễ lắp đặt, liên kết và phù hợp với nhiều loại kết cấu mái.
Xà gồ Z thường làm từ thép mạ kẽm hoặc thép mạ hợp kim nhôm kẽm, giúp tăng độ bền và chống ăn mòn, phù hợp cho nhà xưởng, nhà tiền chế và mái công trình.
Tiêu Chuẩn sản xuất
| Tiêu chuẩn | Lớp mạ (g/m²) | Đặc điểm |
|---|---|---|
| JIS G3302 (Nhật Bản) | Z120 – Z450 | Thép mạ kẽm nhúng nóng, khả năng chống ăn mòn cao. |
| ASTM A653 (Mỹ) | G30 – G90 | Tiêu chuẩn thép mạ kẽm với nhiều cấp độ mạ khác nhau. |
| AS 1397 (Úc) | Z100 – Z450 | Thép mạ hợp kim nhôm kẽm, độ bền cao, phù hợp với môi trường khắc nghiệt. |
| EN 10346 (Châu Âu) | Z100 – Z600 | Tiêu chuẩn châu Âu cho thép mạ kẽm nhúng nóng. |
Lớp mạ càng cao thì khả năng chống ăn mòn của xà gồ Z càng tốt, giúp kéo dài tuổi thọ công trình, đặc biệt trong môi trường ẩm ướt hoặc có hóa chất.
2. Đặc Điểm Của Xà Gồ Z
Xà gồ Z có một khoảng cách rộng và một cánh hẹp. Với kích cỡ sao cho hai tiết diện cùng cỡ có thể chống khít khiến chúng thích hợp cho việc nối chồng.
Xà gồ Z với chiều dài liên tục sẽ kinh tế hơn, nhưng nối chồng khiến tăng gấp đôi bề dày kim loại tại gối đỡ nhịp giữa. Nối chồng làm tăng cường độ của tiết diện tại vị trí có momem uốn và lực cắt lớn nhất, do đó, tăng khả năng chịu tải và độ cứng cho hệ thống.
Đối với những nhịp ngắn hơn có thể sử dụng liên tục trên hai nhịp hoặc nhiều hơn mà không cần nối chồng. Vì vậy giảm độ võng so với nhịp đơn – nhưng không tạo ưu thế về cường độ như hệ nối chồng.
- Thiết kế chữ Z tối ưu: Giúp tăng độ cứng và khả năng chịu tải.
- Khả năng ghép chồng (nesting): Các thanh có thể lồng vào nhau, giúp tiết kiệm diện tích vận chuyển và lưu kho.
- Linh hoạt trong liên kết: Có thể chồng mí (overlap) tại các điểm nối, giúp tăng khả năng chịu lực cho hệ mái.
- Trọng lượng nhẹ: Giảm tải trọng cho toàn bộ công trình, tối ưu chi phí vật tư.

1. Khản Năng vượt nhịp lớn
Xà gồ Z & C được sản xuất từ thép cường độ cao 450Mpa. Cho phép vượt nhịp rất lớn mà vẫn đảm bảo độ võng trong phạm vi cho phép.
2. Lắp đặt đơn giản, chi phí thấp
Xà gồ Z & C được cắt và đột lỗ theo thiết kế công trình có thể được lắp đặt một cách đơn giản và chính xác. Sử dụng thép mạ kẽm cường độ cao, giảm nhẹ trọng lượng cho hệ mái. Vẫn đảm bảo khả năng chịu tải trọng lớn, giảm chi phí móng công trình.
3. Tiết kiện chi phí báo trì
Thép mạ kẽm bảo vệ khỏi sự ăn mòn và rỉ sét, tiết kiệm chi phí bảo trì, mang lại vẻ đẹp, và sự yên tâm cho công trình của bạn.
4. Đa dang chiều dài kích cở
Xà gồ Z & C có nhiều chiều cao tiết diện 100, 150, 250, 300 và 350mm và chiều dày từ 1,2 đến 3,0mm đáp ứng được các yêu cầu về khẩu độ và thiết kế khác nhau.
5.Kiểm tra bằng thí nhiệm thực tế
- Khả năng chịu lực và liên kết đã được khẳng định qua tính toán và thí nghiệm tại phòng thí nghiệm của BlueScope được NATA chứng nhận tại Úc.
- Xà gồ Z được cung cấp đồng bộ và hệ giằng, bản mã và bu lông mạ kẽm đảm bảo sự tương thích vật liệu đem lại tuổi thọ cao cho công trình.
- Xà gồ LYSAGHT Purlins and Girts được bó thành từng kiện. Số lượng thực tế trong từng kiện tùy thuộc theo cỡ tiết diện, đơn đặt hàng và chiều dài. Khối lượng một kiện khoảng một tấn. Phụ kiện được giao theo kiện, dây, hoặc bao.
- NS BlueScope Lysaght Việt Nam cung cấp bảo hành chống ăn mòn tùy theo thiết kế, vị trí và mục đích sử dụng cho mái và vách.
6.Tư vấn Kỷ thuật miễn phí tại công ty thép sata
Về thiết kế, phương thức lắp đặt cũng như việc cải thiện tuổi thọ xà gồ trong môi trường ăn mòn cao. Đội ngũ kỹ sư chuyên nghiệp của SATA luôn sẵn sàng tư vấn, trợ giúp kỹ thuật cho khách hàng.
3. Báo Giá Xà Gồ Z
- Giá xà gồ C có giá dao động từ 90.000 VNĐ/cây đến \189.000 VNĐ/cây. Để nhận báo giá chi tiết và cập nhật mới nhất, vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi.
| Kích thước (mm) | Độ dày (mm) | Giá (VNĐ/m) |
|---|---|---|
| 125x52x58 | 1,5 | 90.000 |
| 1.8 | 91.000 | |
| 2.0 | 98.000 | |
| 2,5 | 105.000 | |
| 150x52x58 | 1,5 | 92.000 |
| 1.8 | 98.000 | |
| 2.0 | 104.000 | |
| 2,5 | 115.000 | |
| 180x62x68 | 1,5 | 88.000 |
| 1.8 | 97.000 | |
| 2.0 | 106.000 | |
| 2,5 | 117.000 | |
| 200x62x68 | 1,5 | 103.000 |
| 1.8 | 110.000 | |
| 2.0 | 138.000 | |
| 2,5 | 189.000 |
Lưu ý:
- Đơn giá có thể thay đổi tùy chọn theo từng thời điểm, bạn nên liên hệ trực tiếp với nhà cung cấp thép sataa để xác định giá chính xác.
- Bảng trên chỉ mang tính chất tham khảo và có thể không bao gồm tất cả các quy cách
5. Ứng Dụng Xà Gồ Z Trong Công Trình Xây Dựng
Xà gồ Z là một trong những vật liệu kết cấu không thể thiếu trong các công trình xây dựng, đặc biệt là nhà thép tiền chế và hệ thống mái lợp. Với thiết kế đặc trưng dạng chữ Z, loại này mang lại khả năng chịu tải tốt, dễ dàng lắp ghép và tối ưu hóa không gian sử dụng.
1. Hệ thống mái nhà và khung đỡ
- Xà gồ Z thường được dùng để làm khung đỡ mái cho nhà xưởng, nhà kho, công trình thương mại và dân dụng. Nhờ khả năng chịu tải trọng cao và độ cứng vững, nó giúp phân bổ đều sức nặng của mái, hạn chế biến dạng và kéo dài tuổi thọ công trình.
2. Nhà thép tiền chế và kết cấu công nghiệp
- Trong các công trình nhà thép tiền chế, xà gồ Z đóng vai trò quan trọng trong việc tạo nên bộ khung chịu lực. Thiết kế thông minh giúp xà gồ này dễ dàng liên kết với nhau mà không cần đến các mối hàn phức tạp, giảm thời gian và chi phí thi công.
3. Hệ thống sàn và vách ngăn
- Ngoài ứng dụng trong mái và khung nhà, xà gồ Z còn được sử dụng để làm hệ thống sàn thép hoặc vách ngăn cho các công trình đòi hỏi kết cấu nhẹ nhưng vẫn đảm bảo độ bền vững.
4. Ứng dụng trong công trình giao thông và cơ sở hạ tầng
- Xà gồ Z cũng xuất hiện trong các công trình như nhà chờ, bến xe, nhà ga, sân bay… nhờ khả năng chịu lực tốt và chống ăn mòn khi sử dụng thép mạ kẽm hoặc hợp kim nhôm kẽm.
5. Hệ thống giàn đỡ năng lượng mặt trời
- Một ứng dụng hiện đại khác là trong các hệ thống lắp đặt tấm pin năng lượng mặt trời. Khả năng chịu tải cao và chống gió tốt giúp hệ thống giàn đỡ hoạt động ổn định trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt.
Nhờ vào sự linh hoạt trong thiết kế và độ bền vượt trội ngày càng trở thành lựa chọn hàng đầu trong nhiều lĩnh vực xây dựng. Từ nhà xưởng, nhà tiền chế đến các công trình dân dụng, loại vật liệu này không chỉ đảm bảo độ chắc chắn mà còn giúp tối ưu chi phí và thời gian thi công.

3. CÁC LƯU Ý KHI MUA XÀ GỒ MẠ KẼM TẠI CÔNG TY THÉP SATA
Khi lựa chọn xà gồ mạ kẽm tại Công Ty Thép SATA, khách hàng nên chú ý đến các yếu tố như độ dày, quy cách, tiêu chuẩn mạ kẽm và nguồn gốc sản phẩm để đảm bảo phù hợp với kết cấu và tải trọng công trình. Bên cạnh đó, cần kiểm tra rõ bảng báo giá, chính sách chiết khấu, vận chuyển và bảo hành nhằm tối ưu chi phí và quyền lợi
Việc lựa chọn đơn vị cung cấp uy tín như SATA không chỉ giúp đảm bảo chất lượng vật liệu mà còn mang lại sự an tâm trong quá trình thi công, góp phần nâng cao độ bền và tuổi thọ lâu dài cho công trình
1. Hệ Giằng Xà Gồ Mạ Kẽm
Số hàng giằng trong mỗi nhịp
- Hệ giằng cho xà gồ 100, 150, 200 & 250mm. Thanh giằng C50x28x1.5, xà gồ C100, C200, Z150, Z200, Z250
- Đối với xà gồ lớn hơn hoặc bằng 300, hệ giằng được tính toán tùy theo từng công trình. Đề nghị liên hệ bộ phận kỹ thuật để được tư vấn.
- Số hàng giằng xà gồ trong mỗi nhịp phụ thuộc vào nhịp và tải trọng. Số hàng giằng có thể là 0, 1, 2, hoặc 3.
Trong thực tế, nên sử dụng ít nhất một hàng giằng trong mỗi nhịp. Chúng tôi khuyến cáo khoảng cách giữa các hàng giằng không quá 20 lần chiều cao tiết diện.
2. Chi Tiết Lỗ Tiêu Chuẩn
Lỗ bu lông được khoan tại vị trí liên kết vào bảng mã, vị trí chồng và ở các điểm giằng.
- Đối với bụng xà gồ 300 và 350, lỗ ở đường tâm có thể được khoan sẵn theo yêu cầu. Chúng có thể kết hợp với lỗ trên bảng mã để tạo liên kết 3 bu lông vào bảng mã.
- Đối với các loại xà gồ Z, lỗ hình bầu dục 14 x 22mm, hoặc 16 x 26mm phù hợp cho bu lông M12 và M16. không khoan lỗ có thể được cung cấp nếu có yêu cầu.
Đối với những công trình đặc biệt, kích thước lỗ, số lượng lỗ và khoảng cách các hàng lỗ theo phương vuông góc với trục thanh được điều chỉnh theo thỏa thuận. Tuy nhiên, các đơn hàng này sẽ bị ràng buộc về số lượng tối thiểu và thời gian giao hàng kéo dài.

3. Lưu Ý Khi Mua Xà Gồ Mạ Kẽm
1. Chiều dài cung cấp
- Xà gồ z & c được cắt theo chiều dài đặt hàng để vận chuyển, tuy nhiên có một số giới hạn cần lưu ý.
- Đối với những chiều dài tối thiểu, và những chiều dài trên 12000mm. Hãy liên hệ văn phòng SATA để được tư vấn về kỷ thuật củng như cách lắp đặt
- Đối với những giao nhận bình thường, chiều dài danh định không vượt quá 12000mm. Những chiều dài lớn hơn 12000mm yêu cầu có phương tiện vận chuyển đặc biệt và các thiết bị nâng tại công trường.
- Sai số chiều dài cho tất cả các loại tiết diện là ±5mm.
2. Chi tiết lổ
- Đối với những công trình đặc biệt, kích cỡ lỗ, số lượng lỗ, và khoảng cách hàng lỗ theo phương vuông góc với trục được điều chỉnh theo thỏa thuận. Tuy nhiên, các đơn hàng này sẽ bị ràng buộc về số lượng tối thiểu và thời gian giao hàng dài hơn.
3. Thanh giằng
- Khi đặt hàng chiều dài thanh giằng phải được chỉ rõ. Cụ thể là chiều dài thanh giằng phải bằng khoảng cách xà gồ tường hoặc mái trừ đi 10mm.
4. Bu Lông
- Bu lông và đai ốc cho xà gồ Z & C bao gồm vòng đệm đồng bộ.
- Tất cả các bu lông được xiết với lực xoắn 55Nm.
5. Bảo quản tại công trường
- Nếu chưa sử dụng ngay, xà gồ cần được cách mặt đất và hơi dốc để thoát nước và phụ kiện không được để ngoài trời trong khoảng thời gian dài.
6. Bảo về ăn mòn và sự tương thích vật liệu
Một số vật liệu xây dựng và điều kiện môi trường có thể gây tổn hại cho các sản phẩm thép mạ. Những điều kiện này bao gồm việc tiếp xúc hoặc lộ thiên với môi trường và vật liệu như sau:
- Các môi trường công nghiệp, nông nghiệp, biển. Hoặc những điều kiện không khí bất lợi khác.
- Những kim loại không tương thích như chì, đồng.
- Những vật liệu xây dựng có chu kỳ khô hoặc ướt. Hoặc loại có đổ ẩm cao như gỗ chưa được xử lý đúng quy trình.
- Những vật liệu được xử lý bằng chất bảo quản như gỗ chưa qua xử lý hóa chất.
7. Đặc điểm lưu ý của xà gồ mạ kẽm
- Lớp mạ kẽm xà gồ Z đặc biệt là lớp mạ Z275 (khối lượng mạ tối thiểu 275g/m) là lớp mạ tiêu chuẩn đảm bảo được tiêu chuẩn củng như xây dựng các điều kiện an toàn trong quá trình lắp dựng. Điều này tạo tuổi thọ cao và không gặp trở gại cho những công trình được bao che hoặc những công trình nông thôn thông thoáng, trong môi trường bình thường.
- Môi trường cách sóng mạnh 1000m.
- Cách khu vực xả khói công nghiệp.
- Cháy nhiên liệu hóa thạch 750m và cách vùng nước mặn lặn sóng 300m.
8. Tiến hành trong phạm vi công trình cũng cần được cân nhắc khi thiết kế và bảo hành.
- Cần trách tiếp xúc trực tiếp giữa kim loại không tương thích với lớp phủ. Trong những ứng dụng như thế và trong các môi trường ăn mòn cao: Phải sử dụng hệ sơn thích hợp từ các nhà sản xuất sơn. Bạn có thể tham khảo tại các văn phòng trực thuộc Công ty NS BlueScopeLysaght Việt Nam.
Đối với những ứng dụng trong môi trường ăn mòn, bụi hoặc hạt. Cần phải cân nhắc khi chọn lựa tiết diện (Z hoặc C), chiều tiết diện và lớp mạ phù hợp.

4. CÔNG TY THÉP SATA LÀ ĐƠN VỊ CHUYÊN CUNG CẤP XÀ GỒ MẠ KẼM UY TÍN, CHẤT LƯỢNG TẠI TP.HCM
Công Ty Thép SATA là đơn vị chuyên cung cấp xà gồ C, xà gồ Z chất lượng cao cho các công trình xây dựng từ dân dụng đến công nghiệp. Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sắt thép xây dựng, chúng tôi cam kết mang đến sản phẩm đạt chuẩn, giá cả cạnh tranh và dịch vụ chuyên nghiệp nhằm đáp ứng mọi nhu cầu thi công của khách hàng.
1. Các loại xà gồ của công ty thép sata
- Xà gồ C: Được sản xuất từ thép mạ kẽm, đảm bảo độ bền cao, chống rỉ sét và phù hợp với nhiều loại công trình như nhà xưởng, nhà kho, mái lợp dân dụng…
- Xà gồ Z: Có thiết kế tối ưu giúp tăng khả năng chịu lực, dễ dàng lắp đặt cho khung mái nhà thép tiền chế, nhà công nghiệp lớn.
- Xà gồ cắt theo yêu cầu: Hỗ trợ gia công theo kích thước riêng biệt, phù hợp với từng công trình cụ thể.
2. Ưu đải khi mua tại công ty thép sata
- Chất lượng đạt chuẩn: Sản xuất theo tiêu chuẩn JIS (Nhật Bản), ASTM (Mỹ), BS (Anh), ISO, giúp đảm bảo độ bền và khả năng chịu lực tối ưu.
- Giá cả cạnh tranh: Cập nhật báo giá mới nhất theo thị trường, cam kết mức giá tốt nhất cho khách hàng.
- Giao hàng nhanh chóng: Đội ngũ vận chuyển chuyên nghiệp, đảm bảo hàng đến công trình đúng tiến độ.
- Hỗ trợ tư vấn miễn phí: Đội ngũ kỹ thuật luôn sẵn sàng tư vấn để khách hàng chọn được loại phù hợp với công trình.
Liên hệ ngay với Thép SATA để nhận báo giá và tư vấn chi tiết. Với phương châm “Chất lượng tạo niềm tin”, Sắt Thép SATA không ngừng nâng cao sản phẩm và dịch vụ của mình, khẳng định vị trí là đối tác tin cậy cho mọi dự án tại TP.HCM. Hãy liên hệ với SATA để nhận báo giá ngay nhé!
CÔNG TY SẮT THÉP SATA
Văn Phòng: Số 47 Đường Số 12, Khu Đô Thị Vạn Phúc, P. Hiệp Bình Phước, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam.
MST: 0314964975
Nhà Máy 1: Lô D, Đường số 2, KCN Đồng An 1, TX Thuận An, Bình Dương.
Nhà Máy 2: 80A Quốc lộ 1A, P. Hiệp Bình Phước, TP. Thủ Đức, TP. HCM.
Nhà Máy 3: 617 Đỗ Xuân Hợp, P. Phước Long B, Q. 9, TP. Hồ Chí Minh.
Nhà Máy 4: Số 447 Nguyễn Thị Tú, phường Bình Hưng Hoà B, quận Bình Tân, TP. HCM.
Hỗ Trợ: 0286.270.2808 – 0286.270.2809
Email: satasteel789@gmail.com
Fanpage:
Trang web: //genyuhardware.com/















