Trong những năm gần đây, ngành xây dựng phát triển mạnh mẽ, kéo theo sự ra đời của nhiều loại vật liệu mới nhằm thay thế các vật liệu truyền thống. Trong lĩnh vực tôn nhựa, tôn lấy sáng Composite xuất hiện như một giải pháp cải tiến, đáp ứng tốt các nhu cầu về độ bền, khả năng lấy sáng và giá thành cho công trình.
Nhằm giúp khách hàng hiểu rõ hơn về dòng sản phẩm này và có cái nhìn tổng quan trước khi lựa chọn, trong bài viết hôm nay Thép SATA sẽ cùng bạn tìm hiểu chi tiết hơn về tôn lấy sáng Composite, đồng thời giải đáp những thắc mắc thường gặp xoay quanh sản phẩm này.
Nếu quý khách đang quan tâm đến tôn lấy sáng Composite và cần thêm thông tin chi tiết về sản phẩm báo giá phù hợp cho từng công trình, vui lòng liên hệ Hotline: 0903 725 545. Đội ngũ tư vấn của Thép SATA luôn sẵn sàng hỗ trợ, giải đáp mọi thắc mắc và đưa ra giải pháp tối ưu nhất, giúp quý khách lựa chọn được sản phẩm phù hợp
1. Giới Thiệu Về Tôn Lấy Sáng Composite
Tôn lấy sáng composite là vật liệu xây dựng hiện đại được phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu tận dụng ánh sáng tự nhiên nhưng vẫn đảm bảo độ bền, an toàn và hiệu quả sử dụng lâu dài cho công trình. Sản phẩm được sản xuất từ nhựa composite gia cường sợi thủy tinh (FRP) kết hợp với các phụ gia chuyên dụng giúp tăng khả năng chống tia UV, ổn định màu sắc và chống lão hóa vật liệu.

Khác với tôn nhựa thông thường hoặc kính lấy sáng truyền thống, tôn composite có cấu trúc đa lớp, trong đó mỗi lớp đảm nhiệm một chức năng riêng:
-
Lớp nhựa nền cho khả năng truyền sáng ổn định
-
Lớp sợi thủy tinh gia cường giúp tăng độ cứng và chịu lực
-
Lớp bảo vệ bề mặt chống tia UV, hạn chế ngả màu và giòn gãy theo thời gian
Nhờ cấu tạo này, tôn lấy sáng composite vừa lấy sáng hiệu quả, vừa khắc phục được các nhược điểm thường gặp như nhanh ố vàng, dễ nứt vỡ hay hấp thụ nhiệt quá cao. Đây là lý do vật liệu này ngày càng được ưu tiên sử dụng trong nhà xưởng công nghiệp, nhà tiền chế, kho bãi, công trình dân dụng và nông nghiệp công nghệ cao.
2. Tôn lấy sáng Composite Lấy Sáng Có Đủ Tốt Không?
Tôn lấy sáng composite có độ truyền sáng dao động từ 60% đến 85%, tùy theo độ dày, màu sắc và cấu trúc bề mặt. Điểm khác biệt lớn so với kính là ánh sáng đi qua tôn composite mang tính khuếch tán, phân bổ đều khắp không gian, không gây chói gắt hay tạo điểm nóng ánh sáng trực tiếp.
Sử dụng tôn lấy sáng mang đến nhiều ưu điểm vượt trôi như;
-
-
Không gian bên dưới luôn đủ sáng vào ban ngày
-
Giảm hiện tượng lóa mắt, mỏi mắt khi làm việc lâu
-
Ánh sáng tự nhiên dịu, phù hợp cho sản xuất, sinh hoạt và lưu trữ hàng hóa
-
Ngoài ra, nhờ lớp chống tia UV, tôn composite cho phép ánh sáng đi qua nhưng hạn chế bức xạ có hại, giúp bảo vệ sức khỏe con người cũng như máy móc, thiết bị bên trong công trình.
Một ưu điểm đáng chú ý khác là khả năng duy trì độ lấy sáng ổn định theo thời gian. Trong khi nhiều loại tôn nhựa nhanh chóng bị ố vàng, giảm độ trong sau vài năm sử dụng, tôn lấy sáng composite vẫn giữ được hiệu suất truyền sáng tốt trong thời gian dài, giúp người mua yên tâm về hiệu quả đầu tư lâu dài.
3. NHỮng Hình Dạng, Màu Sắc Có PHổ biến Hiện nay
Một trong những băn khoăn lớn của khách hàng khi lựa chọn tôn lấy sáng composite là liệu tôn có phù hợp với mái hiện hữu hay không, có phải thay đổi kết cấu hay ảnh hưởng đến thẩm mỹ tổng thể của công trình. Với tôn lấy sáng composite, vấn đề này được giải quyết khá triệt để nhờ đa dạng biên dạng sóng và màu sắc linh hoạt.
3.1. Đa Dạng Biên Dạng Sóng – Dễ Dàng Đồng Bộ Mái
Tôn lấy sáng composite được sản xuất theo nhiều biên dạng phổ biến, tương thích trực tiếp với các loại tôn kim loại đang sử dụng trên thị trường, giúp việc lắp đặt nhanh chóng, không cần chỉnh sửa hệ mái.

Các biên dạng sóng thường gặp bao gồm:
-
-
5 Sóng Vuông
-
7 Sóng Vuông
-
9 Sóng Vuông
-
11 Sóng Vuông
-
5 Sóng Fibro
-
3 Sóng Kliplock
-
4 Sóng Kliplock
-
Việc sử dụng tôn lấy sáng Composite với nhiều biên dạng sóng giúp lắp đặt linh hoạt, tiết kiệm chi phí cải tạo và đảm bảo tính đồng bộ cho mái hiện có.

3.2. Màu sắc phổ biến của tôn lấy sáng composite
Bên cạnh hình dạng, màu sắc là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến độ sáng, mức độ che nắng và cảm giác không gian bên dưới. Tôn lấy sáng composite hiện nay được cung cấp với các màu phổ biến sau:
-
-
Trắng đục xuyên caro
-
Xanh nước biển mờ
-
Xanh nước biển cao
-
Trong suốt pha mờ
-
Khách hàng có thể linh hoạt lựa chọn màu sắc theo mục đích sử dụng, từ lấy sáng mạnh đến lấy sáng dịu, cân bằng giữa ánh sáng và chống nóng.
4. So sánh tôn lấy sáng composite và polycarbonate nên sử dụng loại tôn nào?
Tôn lấy sáng Composite và Polycarbonate là hai loại vật liệu phổ biến dùng lợp mái để lấy ánh sáng tự nhiên, với cấu tạo từ nhựa tổng hợp nhưng khác biệt về thành phần và hiệu suất. Composite làm từ nhựa polyester kết hợp sợi thủy tinh, trong khi Polycarbonate từ nhựa PVC trong suốt.
→ Bảng so sánh nhanh tôn Composite & Polycarbonate
| Tiêu chí | Composite | Polycarbonate |
|---|---|---|
| Độ truyền sáng | 85% | 90-% |
| Độ bền/Tuổi thọ | Rất cao, 30 năm; chịu lực tốt | Trung bình, 15-20 năm; chịu lực gấp 250 lần kính |
| Chịu nhiệt | -30 đến 120°C | Tốt, chống UV và cháy |
| Cách âm | Tốt | Lên đến 31dB |
| Kháng hóa chất/Ăn mòn | Rất tốt, phù hợp môi trường axit/biển | Trung bình |
| Giá thành | Cao hơn | Thấp hơn |
| Ứng dụng | Công nghiệp, nhà xưởng ven biển | Nhà ở, thay kính, cần thẩm mỹ cao |
5. Tôn Lấy Sáng Composite Có Bị Nóng Không? Khả Năng Cách Nhiệt Thế Nào?
Một trong những băn khoăn lớn nhất của khách hàng khi lựa chọn vật liệu lấy sáng chính là khả năng hấp thụ nhiệt. Trên thực tế, mọi vật liệu lấy sáng đều chịu tác động của ánh nắng mặt trời, tuy nhiên tôn lấy sáng Composite được thiết kế để hạn chế tối đa hiện tượng nóng gắt, đặc biệt phù hợp với điều kiện khí hậu nóng ẩm như Việt Nam.
5.1. Tôn Lấy Sáng Composite Có Bị Nóng Không?
Tôn lấy sáng composite không gây nóng gắt như kính hay một số loại tôn nhựa thông thường. Do được cấu tạo từ các lớp vật liệu:
-
Cấu trúc nhựa composite kết hợp sợi thủy tinh giúp giảm khả năng dẫn nhiệt trực tiếp
-
Lớp phụ gia chống tia UV hạn chế bức xạ nhiệt đi kèm ánh sáng
-
Ánh sáng truyền qua theo dạng khuếch tán, không tập trung nhiệt tại một điểm
Nhờ đó, nhiệt lượng truyền xuống không gian bên dưới được kiểm soát tốt hơn, giúp môi trường sử dụng mát và ổn định hơn.
5.2. Khả Năng Cách Nhiệt Của Tôn Lấy Sáng Composite
So với kính lấy sáng và tôn kim loại, tôn composite có khả năng cách nhiệt tốt hơn, đặc biệt khi sử dụng cho các công trình có diện tích mái lớn. Những lợi ích nổi bật có thể kể đến như:

-
Giảm truyền nhiệt từ mái xuống bên dưới
-
Hạn chế tích tụ nhiệt vào thời điểm nắng gắt
-
Giữ nhiệt độ trong không gian ổn định hơn suốt ngày
Ngoài ra, màu sắc tôn cũng ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả cách nhiệt:
-
-
Trắng đục xuyên caro: ánh sáng dịu, cách nhiệt tốt
-
Xanh nước biển mờ: giảm chói, tạo cảm giác mát
-
Xanh nước biển cao: chống nắng hiệu quả hơn
-
Trong suốt pha mờ: lấy sáng cao, cách nhiệt ở mức cân bằng
-
Việc lựa chọn màu sắc phù hợp giúp người sử dụng cân bằng giữa nhu cầu lấy sáng và chống nóng, tối ưu hiệu quả lâu dài.
6. Những ứng dụng của tôn lấy sáng Composite trong thực tế
Tôn lấy sáng Composite được ứng dụng rộng rãi trong xây dựng nhờ độ bền cao, khả năng lấy sáng tốt và chống ăn mòn vượt trội. Vật liệu này phù hợp cho các công trình cần ánh sáng tự nhiên mà vẫn chịu lực tốt, đặc biệt ở môi trường khắc nghiệt như ven biển.
➨ Những ứng dụng trong công nghiệp
-
-
Lợp mái nhà xưởng, kho bãi để tiết kiệm điện năng chiếu sáng ban ngày.
-
Xí nghiệp sản xuất yêu cầu không gian sáng lớn nhưng chống bụi, mưa gió.
-
➨ Những Ứng Dụng trong Nông Nghiệp
-
-
Vòm che nhà kính, ươm cây, chăn nuôi gia cầm nhờ truyền sáng 85% và chống UV.
-
Mô hình trồng rau sạch sân vườn, bảo vệ cây khỏi thời tiết xấu.
-
➨ Những Ứng Dụng TRONG Dân Dụng và Công Cộng
-
-
Mái che sân vườn, nhà ở, bãi giữ xe để lấy sáng tự nhiên mà không dùng kính dễ vỡ.
-
Khu vui chơi, chợ, sân vận động, trung tâm thương mại nhờ trọng lượng nhẹ và cách âm tốt.
-
Tôn lấy sáng Composite mang lại ánh sáng tự nhiên, độ bền cao và khả năng chống ăn mòn vượt trội. Sản phẩm giúp tiết kiệm năng lượng, nâng cao thẩm mỹ cho công trình hiện đại. Đây là lựa chọn tối ưu cho nhà xưởng, khu công nghiệp và công trình dân dụng
7. Bảng Giá Tôn Lấy Sáng Composite cập nhật mới nhất 2026
Nhằm hỗ trợ quý khách trong việc tham khảo chi phí, lập dự toán và lựa chọn sản phẩm phù hợp, Thép SATA xin gửi đến Bảng giá Composite với các quy cách, biên dạng sóng và màu sắc đang được cung cấp.

Mức giá dưới đây được xây dựng dựa trên mặt bằng thị trường hiện tại và có thể thay đổi tùy theo số lượng đặt hàng, yêu cầu kỹ thuật cũng như thời điểm mua hàng. Quý khách vui lòng tham khảo để có cái nhìn tổng quan và chủ động hơn trong quá trình lựa chọn vật liệu.
| STT | Độ dày (mm) | Số lớp (Nếu có) | Khổ rộng (mm) | Loại Sóng / Quy cách | Đơn giá (VNĐ/Mét dài) |
| I | Các loại tôn lấy sáng tiêu chuẩn | ||||
| 1 | 0,4 | 1 lớp | theo yêu cầu | Sóng Tiêu chuẩn | 38.000 |
| 2 | 0,8 | 2 lớp | theo yêu cầu | Sóng Tiêu chuẩn | 78.000 |
| 3 | 1,2 | 3 lớp | theo yêu cầu | Sóng Tiêu chuẩn | 108.000 |
| 4 | 1,5 | 4 lớp | theo yêu cầu | Sóng Tiêu chuẩn | 148.000 |
| 5 | 2,0 | 5 lớp | theo yêu cầu | Sóng Tiêu chuẩn | 178.000 |
| 6 | 2,5 | 6 lớp | theo yêu cầu | Sóng Tiêu chuẩn | 218.000 |
| 7 | 3,0 | 7 lớp | Sóng Tiêu chuẩn | 278.000 | |
| II | Tôn lấy sáng Composite sóng yêu cầu | ||||
| 8 | 0,4 | – | 1070/1080 | 5, 6, 9, 11 sóng Fibro | 57.000 |
| 9 | 0,6 | – | 1070/1080 | 5, 6, 9, 11 sóng Fibro | 76.000 |
| 10 | 0,8 | – | 1070/1080 | 5, 6, 9, 11 sóng Fibro | 93.000 |
| 11 | 1,0 | – | 1070/1080 | 5, 6, 9, 11 sóng Fibro | 101.000 |
| 12 | 1,2 | – | 1070/1080 | 5, 6, 9, 11 sóng Fibro | 118.000 |
| 13 | 1,5 | – | 1070/1080 | 5, 6, 9, 11 sóng Fibro | 153.000 |
| 14 | 2,0 | – | 1070/1080 | 5, 6, 9, 11 sóng Fibro | 191.000 |
| 15 | 2,5 | – | 1070/1080 | 5, 6, 9, 11 sóng Fibro | 235.000 |
| 16 | 3,0 | – | 1070/1080 | 5, 6, 9, 11 sóng Fibro | 277.000 |
| 17 | 1,5 | – | 1040 | Kliplock | 183.000 |
| 18 | 2,0 | – | 1040 | Kliplock | 221.000 |
| 19 | 1,5 | – | 990 | Seamlock | 183.000 |
| 20 | 2,0 | – | 990 | Seamlock | 221.000 |
Lưu Ý Về Bảng Báo Giá Trên:
Bảng báo giá tôn lấy sáng Composite trên chỉ mang tính tham khảo, do giá vật liệu có thể thay đổi theo thời điểm và tình hình thị trường.
Đơn giá trên chưa bao gồm thuế VAT và Chi phí vận chuyển đến công trình, sẽ được báo cụ thể tùy theo số lượng đặt hàng và địa điểm giao hàng.
Giá bán có thể điều chỉnh theo quy cách, biên dạng sóng, màu sắc tôn và khối lượng đặt mua.
Đối với khách hàng mua số lượng lớn, công trình, dự án, Thép SATA sẽ áp dụng chính sách giá ưu đãi và hỗ trợ tốt hơn.
Để nhận báo giá tôn lấy sáng Composite chính xác và cập nhật mới nhất, phù hợp với nhu cầu thực tế của từng công trình, quý khách vui lòng liên hệ hotline: 0903 725 545 để được tư vấn chi tiết và nhanh chóng.
9. THÉP SATA – ĐẠI lý cung cấp tôn lấy sáng Composite UY TÍN TẠI TP.HCM
Thép SATA chuyên cung cấp và gia công mái tôn lấy sáng Composite chất lượng cao, sử dụng vật liệu từ các thương hiệu uy tín, đảm bảo nguồn gốc rõ ràng và độ bền vượt trội. Sản phẩm được gia công bằng máy móc hiện đại, cho độ cong chuẩn, kết cấu chắc chắn, thoát nước tốt và tính thẩm mỹ cao, phù hợp nhiều loại công trình dân dụng và công nghiệp.

Cam kết từ Thép SATA:
- Chất lượng đạt chuẩn: Tôn lấy sáng đúng quy cách, độ dày chuẩn, kèm chứng nhận CO/CQ.
- Khả năng truyền sáng vượt trội: Giúp tiết kiệm điện năng, tạo không gian sáng tự nhiên.
- Đa dạng lựa chọn: Nhiều màu sắc, độ dày và kiểu dáng phù hợp với mọi thiết kế.
- Gia công chính xác: Cắt, uốn theo yêu cầu, đảm bảo thẩm mỹ và độ bền.
- Báo giá minh bạch – cạnh tranh: Cập nhật thường xuyên, tối ưu chi phí cho từng công trình.
- Giao hàng nhanh chóng: Đảm bảo tiến độ thi công, hỗ trợ linh hoạt theo yêu cầu.
- Tư vấn tận tâm: Đội ngũ kỹ thuật giàu kinh nghiệm luôn sẵn sàng hỗ trợ giải pháp tối ưu.
Liên hệ ngay Thép SATA để nhận báo giá tôn lấy sáng composite mới nhất và được tư vấn chi tiết cho công trình của bạn!
CÔNG TY TNHH THÉP SATA
Văn Phòng Chính: Số 47, Đường Số 12, Khu Đô Thị Vạn Phúc, P. Hiệp Bình Phước, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam
Mã số thuế: 0314964975
Hệ Thống Nhà Máy:
Nhà Máy 1: Lô D, Đường Số 2, KCN Đồng An 1, TX. Thuận An, Bình Dương
Nhà Máy 2: 80A Quốc Lộ 1A, P. Hiệp Bình Phước, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh
Nhà Máy 3: 617 Đỗ Xuân Hợp, P. Phước Long B, Q.9, TP. Hồ Chí Minh
Nhà Máy 4: Số 447 Nguyễn Thị Tú, P. Bình Hưng Hoà B, Q. Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh
Nhà Máy 5: Đường ĐT655, Huyện Xuân Lộc, Tỉnh Đồng Nai
Hotline/Zalo: 0903.725.545
Điện thoại cố định: 0286.270.2808 – 0286.270.2809
Email: satasteel789@gmail.com
Fanpage:


















